(Được thông qua tại kỳ họp đầu tiên của Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc khóa 13 ngày 20 tháng 3 năm 2018)
Thư mục
Chương 1 Quy định chung
Chương 2 Cơ quan giám sát và trách nhiệm của họ
Chương 3 Phạm vi giám sát và thẩm quyền
Chương 4 Cơ quan giám sát
Chương 5 Quy trình giám sát
Chương 6 Hợp tác quốc tế về chống tham nhũng
Chương 7 Giám sát của Cơ quan Giám sát và Nhân viên Giám sát
Chương 8 Trách nhiệm pháp lý
Chương 9 Điều khoản bổ sung
Chương 1 Quy định chung
Điều 1 Để cải cách sâu sắc hệ thống giám sát quốc gia, tăng cường giám sát tất cả các quan chức thực thi quyền lực công, đạt được phạm vi bao phủ toàn diện về giám sát quốc gia, thực hiện công tác chống tham nhũng chuyên sâu và thúc đẩy hiện đại hóa hệ thống quản lý quốc gia và năng lực quản trị, luật này được xây dựng theo Hiến pháp
Điều 2: Phát huy sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong công tác giám sát quốc gia và xây dựng hệ thống giám sát quốc gia tập trung, thống nhất, uy quyền và hiệu quả, đặc sắc Trung Quốc dưới sự dẫn dắt của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông, lý luận Đặng Tiểu Bình, tư tưởng quan trọng “Ba đại diện”, Quan điểm khoa học về phát triển và Tư tưởng Tập Cận Bình về Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc trong thời đại mới
Điều 3 Ban kiểm soát các cấp là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng giám sát nhà nước Họ giám sát tất cả các công chức thực thi quyền lực công (sau đây gọi là công chức) theo luật này, điều tra các vi phạm của công chức và tội phạm của công chức, thực hiện công tác xây dựng chính phủ trong sạch và chống tham nhũng, đồng thời bảo vệ phẩm giá của Hiến pháp và pháp luật
Điều 4: Ban kiểm soát độc lập thực hiện quyền giám sát theo quy định của pháp luật và không chịu sự can thiệp của cơ quan hành chính, tổ chức xã hội và cá nhân
Cơ quan giám sát cần phối hợp, hạn chế lẫn nhau với cơ quan tư pháp, cơ quan kiểm sát, cơ quan thi hành pháp luật khi xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật, tội phạm công vụ
Trường hợp cơ quan giám sát cần hỗ trợ trong công việc thì cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hỗ trợ theo quy định của pháp luật theo yêu cầu của cơ quan giám sát
Điều 5: Công tác giám sát quốc gia tuân thủ nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật, căn cứ thực tế và pháp luật; mọi pháp luật đều được áp dụng bình đẳng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên; quyền hạn và trách nhiệm ngang nhau, giám sát chặt chẽ; hình phạt và giáo dục được kết hợp, khoan hồng và nghiêm khắc được kết hợp
Điều 6: Công tác giám sát quốc gia tuân thủ việc giải quyết cả triệu chứng cũng như nguyên nhân gốc rễ và quản lý toàn diện, tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình, đồng thời trừng phạt nghiêm khắc tham nhũng; đi sâu cải cách và nâng cao pháp quyền, hạn chế và giám sát quyền lực một cách hiệu quả; tăng cường giáo dục pháp luật và giáo dục đạo đức, phát huy nền văn hóa truyền thống ưu tú của Trung Quốc, xây dựng cơ chế lâu dài không dám, không thể và không muốn tham nhũng
Chương 2 Cơ quan giám sát và trách nhiệm của họ
Điều 7 Ủy ban Giám sát Quốc gia Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là cơ quan giám sát cao nhất
Các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc Trung ương, châu tự trị, quận, huyện tự trị, thành phố và quận trực thuộc thành phố thành lập ủy ban giám sát
Điều 8 Ủy ban Giám sát Quốc gia do Quốc hội thành lập và chịu trách nhiệm giám sát trên toàn quốc
Ủy ban Giám sát Quốc gia gồm có một giám đốc, một số phó giám đốc và một số thành viên Giám đốc do Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc bầu ra, các Phó giám đốc và các ủy viên do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Ủy ban giám sát quốc gia
Nhiệm kỳ của Giám đốc Ủy ban Giám sát Quốc gia giống như nhiệm kỳ của Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc và không phục vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp
Ủy ban Giám sát Quốc gia chịu trách nhiệm trước Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc và Ủy ban thường vụ Quốc hội và chấp nhận sự giám sát của Ủy ban này
Điều 9: Ủy ban giám sát địa phương các cấp do Đại hội nhân dân cùng cấp thành lập và chịu trách nhiệm giám sát trong phạm vi địa phương hành chính của mình
Ủy ban giám sát địa phương các cấp gồm có một giám đốc, một số phó giám đốc và một số ủy viên Giám đốc do Đại hội nhân dân cùng cấp bầu ra Các Phó Giám đốc và các Ủy viên do Thường vụ Quốc hội cùng cấp bổ nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Ủy ban
Nhiệm kỳ của Giám đốc Ủy ban giám sát địa phương các cấp theo nhiệm kỳ của Đại hội đại biểu nhân dân cùng cấp
Ủy ban giám sát địa phương các cấp chịu trách nhiệm trước Quốc hội nhân dân cùng cấp, Thường trực và Ủy ban giám sát cấp trên và chấp nhận sự giám sát của họ
Điều 10 Ủy ban Giám sát Quốc gia lãnh đạo công việc của Ủy ban Giám sát địa phương các cấp, Ủy ban Giám sát cấp trên lãnh đạo công việc của Ủy ban Giám sát cấp dưới
Điều 11 Ban kiểm soát có trách nhiệm giám sát, điều tra và xử lý theo quy định của Luật này và các quy định pháp luật có liên quan:
(1) Thực hiện giáo dục chống tham nhũng cho quan chức, đồng thời giám sát và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của họ theo pháp luật, sử dụng quyền lực một cách khách quan, thực hành chính trị trung thực và ứng xử có đạo đức;
(2) Điều tra nghi ngờ tham nhũng và hối lộ, lạm dụng quyền lực, lơ là nhiệm vụ, trục lợi quyền lực, chuyển giao lợi ích, hành vi sai trái để thu lợi cá nhân, lãng phí tài sản nhà nước cũng như các vi phạm và tội phạm chính thức khác;
(3) Quyết định xử phạt hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật đối với viên chức vi phạm pháp luật; người lãnh đạo không thực hiện nhiệm vụ hoặc lơ là nhiệm vụ thì phải chịu trách nhiệm; đối với người bị tình nghi phạm tội về công vụ thì kết quả điều tra được chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân để xem xét, truy tố theo quy định của pháp luật; kiến nghị giám sát tới các đơn vị nơi có đối tượng giám sát
Điều 12 Ủy ban giám sát các cấp có thể bố trí hoặc cử cơ quan giám sát, ủy viên giám sát đến các cơ quan Đảng Cộng sản Trung Quốc cùng cấp, các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị được pháp luật ủy quyền hoặc ủy thác để quản lý công vụ, cũng như các khu hành chính và doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của mình
Cơ quan giám sát và thanh tra viên chịu trách nhiệm trước các ủy ban giám sát đóng quân hoặc cử đến họ
Điều 13 Cơ quan giám sát, Ủy viên giám sát được bố trí hoặc cử đi giám sát công chức theo thẩm quyền, thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật, đưa ra kiến nghị giám sát và điều tra, xử lý công chức theo quy định của pháp luật
Điều 14 Nhà nước thực hiện chế độ giám sát viên và quyết định việc phân cấp, bổ nhiệm, bãi nhiệm, đánh giá, đề bạt cán bộ giám sát theo quy định của pháp luật
Chương 3 Phạm vi giám sát và thẩm quyền
Điều 15 Cơ quan giám sát có trách nhiệm giám sát công chức và người có liên quan sau đây:
(1) Công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Quốc hội nhân dân và Ủy ban thường vụ, Chính phủ nhân dân, Ủy ban giám sát, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan của Hội nghị hiệp thương chính trị nhân dân Trung Quốc các cấp, cơ quan của các đảng dân chủ và các cơ quan của Liên đoàn Công thương, cũng như các nhân sự được quản lý theo Luật công chức của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Trung Quốc;
(2) Người làm công vụ trong các tổ chức được pháp luật ủy quyền hoặc được cơ quan nhà nước ủy thác quản lý công vụ theo quy định của pháp luật;
(3) Người quản lý doanh nghiệp nhà nước;
(4) Cán bộ quản lý các lĩnh vực giáo dục công lập, nghiên cứu khoa học, văn hóa, y tế, thể thao và các đơn vị khác;
(5) Nhân sự quản lý trong các tổ chức tự trị quần chúng cơ sở;
(6) Những người khác thực hiện công vụ theo quy định của pháp luật
Điều 16 Cơ quan giám sát các cấp có thẩm quyền đối với các vấn đề giám sát liên quan đến nhân sự quy định tại Điều 15 của Luật này trong phạm vi quyền hạn tương ứng theo thẩm quyền hành chính của mình
Cơ quan giám sát cấp cao hơn có thể xử lý các vấn đề giám sát thuộc thẩm quyền của cơ quan giám sát cấp tiếp theo và khi cần thiết cũng có thể xử lý các vấn đề giám sát thuộc thẩm quyền của cơ quan giám sát các cấp thuộc thẩm quyền của mình
Nếu có tranh chấp giữa các cơ quan giám sát về thẩm quyền giải quyết vấn đề giám sát thì sẽ do cơ quan giám sát chung cấp trên giải quyết
Điều 17 Cơ quan giám sát cấp trên có thể giao các vấn đề giám sát thuộc thẩm quyền của mình cho cơ quan giám sát cấp dưới và cũng có thể giao các vấn đề giám sát mà cơ quan giám sát cấp dưới có thẩm quyền quản lý cho các cơ quan giám sát khác
Nếu cơ quan giám sát cho rằng các vấn đề giám sát thuộc thẩm quyền của mình là quan trọng và phức tạp và cần thuộc thẩm quyền của cơ quan giám sát cấp trên thì cơ quan giám sát đó có thể gửi vấn đề lên cơ quan giám sát cấp trên để phân xử
Chương 4 Cơ quan giám sát
Điều 18: Cơ quan giám sát khi thực hiện quyền giám sát, điều tra có quyền tìm hiểu tình hình từ các đơn vị, cá nhân liên quan và thu thập, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật Các đơn vị, cá nhân có liên quan cần cung cấp thông tin trung thực
Các cơ quan giám sát và nhân viên của họ phải giữ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền riêng tư cá nhân biết được trong quá trình giám sát và điều tra
Không đơn vị hoặc cá nhân nào được phép giả mạo, che giấu hoặc tiêu hủy bằng chứng
Điều 19: Đối với đối tượng giám sát có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thực hiện nhiệm vụ, cơ quan giám sát có thể trực tiếp hoặc ủy thác cho cơ quan, cá nhân có liên quan thẩm vấn hoặc yêu cầu giải trình theo thẩm quyền quản lý
Điều 20 Trong quá trình điều tra, cơ quan giám sát có thể yêu cầu người bị điều tra bị nghi ngờ vi phạm pháp luật do nhiệm vụ của mình phải khai báo về hành vi bị nghi ngờ là vi phạm pháp luật và nếu cần thiết thì gửi thông báo bằng văn bản cho người bị điều tra
Đối với những người đang bị điều tra bị nghi ngờ tham nhũng, hối lộ, lơ là nhiệm vụ và các tội phạm chính thức khác, cơ quan giám sát có thể thẩm vấn họ và yêu cầu họ thú nhận trung thực các tình tiết của tội phạm bị nghi ngờ
Điều 21 Trong quá trình điều tra, cơ quan giám sát có thể thẩm vấn nhân chứng và các nhân sự khác
Điều 22 Nếu người bị điều tra bị nghi ngờ tham nhũng, hối lộ, lơ là nhiệm vụ hoặc các vi phạm hoặc tội phạm nghiêm trọng khác, cơ quan giám sát đã thu thập được một số tình tiết và bằng chứng về tội phạm trái pháp luật của người đó và vẫn còn những vấn đề quan trọng cần điều tra thêm Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, người đó có thể bị giam giữ tại một địa điểm cụ thể với sự chấp thuận của cơ quan giám sát theo quy định của pháp luật:
(1) Liên quan đến các vụ án nghiêm trọng và phức tạp;
(2) Những người có thể trốn thoát hoặc tự sát;
(3) Có thể thông đồng thú tội hoặc giả mạo, che giấu hoặc tiêu hủy bằng chứng;
(4) Có thể có những hành vi khác cản trở việc điều tra
Đối với những người liên quan đến tội phạm liên quan đến hối lộ hoặc thực hiện công vụ chung, cơ quan giám sát có thể áp dụng các biện pháp giam giữ theo quy định của đoạn trước
Việc thành lập, quản lý và giám sát các nơi giam giữ phải được thực hiện theo các quy định quốc gia có liên quan
Điều 23: Cơ quan giám sát điều tra nghi ngờ tham nhũng, hối lộ, lơ là nhiệm vụ và các hành vi vi phạm hoặc tội phạm nghề nghiệp nghiêm trọng khác và tùy theo nhu cầu công việc có thể khám xét và phong tỏa các khoản tiền gửi, chuyển tiền, trái phiếu, cổ phiếu, cổ phiếu quỹ và các tài sản khác của đơn vị, cá nhân liên quan đến vụ việc theo quy định Các đơn vị, cá nhân liên quan nên hợp tác
Nếu xét thấy tài sản bị phong tỏa không liên quan đến vụ án thì sẽ được giải tỏa và trả lại trong vòng ba ngày sau khi phát hiện
Điều 24 Cơ quan giám sát có thể tiến hành khám xét thi thể, đồ đạc, nơi ở và những nơi liên quan khác của người bị điều tra bị nghi ngờ phạm tội liên quan đến nhiệm vụ và những người có thể che giấu người đang bị điều tra hoặc bằng chứng phạm tội Trong quá trình khám xét phải xuất trình lệnh khám xét và những người chứng kiến như người bị khám hoặc thành viên gia đình họ phải có mặt
Việc khám xét thi thể phụ nữ phải do nhân viên nữ thực hiện
Khi cơ quan giám sát tiến hành khám xét, có thể yêu cầu cơ quan công an phối hợp tùy theo nhu cầu công việc Cơ quan công an có trách nhiệm hỗ trợ theo quy định của pháp luật
Điều 25: Trong quá trình điều tra, cơ quan giám sát có quyền truy lục, niêm phong, tạm giữ các thông tin như tài sản, tài liệu, dữ liệu điện tử dùng để chứng minh người bị điều tra bị tình nghi phạm tội Khi tiến hành các biện pháp thu hồi, niêm phong, tịch thu, đồ vật gốc phải được thu thập, cùng với người nắm giữ hoặc người trông coi và người làm chứng, mỗi đồ vật phải được chụp ảnh, đăng ký, đánh số tận tay và lập danh sách Người có mặt kiểm tra, ký tên tại chỗ và giao bản sao danh sách cho người giữ hoặc người trông coi tài sản, tài liệu
Đối với tài sản, tài liệu đã bị thu hồi, niêm phong hoặc tạm giữ, cơ quan giám sát phải thiết lập các tài khoản và địa điểm đặc biệt, chỉ định nhân viên chuyên trách bảo quản đúng cách, thực hiện nghiêm ngặt các thủ tục bàn giao, thu hồi, tiến hành đối chiếu, xác minh thường xuyên và không được làm hư hỏng hoặc sử dụng chúng cho các mục đích khác Những đồ vật không rõ giá trị cần được xác định kịp thời và được niêm phong đặc biệt để bảo quản an toàn
Nếu tài sản hoặc tài liệu đã được niêm phong hoặc tạm giữ không liên quan đến vụ án thì việc niêm phong hoặc tịch thu sẽ được dỡ bỏ và trả lại trong vòng ba ngày sau khi phát hiện
Điều 26 Trong quá trình điều tra, cơ quan giám sát có thể trực tiếp hoặc chỉ định hoặc thuê nhân sự có kiến thức và trình độ chuyên môn tiến hành kiểm tra dưới sự bảo trợ của điều tra viên Biên bản thanh tra, kiểm tra phải được lập và có chữ ký hoặc đóng dấu của những người, người chứng kiến tham gia thanh tra, kiểm tra
Điều 27: Trong quá trình điều tra, cơ quan giám sát có thể phân công hoặc thuê người có kiến thức chuyên môn tiến hành thẩm định các vấn đề chuyên môn của vụ án Sau khi tiến hành thẩm định, thẩm định viên đưa ra ý kiến thẩm định và ký tên
Điều 28: Cơ quan giám sát điều tra tình nghi tham nhũng, hối lộ lớn và các tội phạm chính thức khác, nếu cần thiết, có thể trải qua thủ tục phê duyệt nghiêm ngặt, áp dụng các biện pháp điều tra kỹ thuật và trình cơ quan liên quan thực hiện theo quy định
Quyết định phê duyệt phải xác định rõ loại, đối tượng áp dụng biện pháp điều tra kỹ thuật và có hiệu lực trong thời hạn ba tháng kể từ ngày ban hành; đối với vụ án phức tạp, khó khăn, nếu hết thời hạn mà vẫn cần tiếp tục áp dụng biện pháp điều tra kỹ thuật thì thời hạn có hiệu lực có thể được gia hạn sau khi được phê duyệt và không quá ba tháng một lần Nếu không cần tiếp tục áp dụng các biện pháp điều tra kỹ thuật thì cần kịp thời dỡ bỏ
Điều 29: Nếu một người đang bị điều tra đáng bị giam giữ theo pháp luật có số lượng lớn thì cơ quan giám sát có thể quyết định đưa người này vào danh sách truy nã trong khu vực hành chính và cơ quan công an sẽ ra lệnh truy nã và đưa người đó ra trước công lý Trường hợp phạm vi truy nã vượt quá địa bàn hành chính thì báo cáo cơ quan giám sát cấp trên có thẩm quyền quyết định
Điều 30: Để ngăn chặn người bị điều tra và các nhân viên liên quan trốn ra nước ngoài, cơ quan giám sát có thể, với sự chấp thuận của cơ quan giám sát cấp tỉnh trở lên, thực hiện các biện pháp hạn chế người bị điều tra và các nhân viên liên quan rời khỏi nước và các cơ quan công an phải thực hiện theo quy định của pháp luật Nếu không cần tiếp tục áp đặt các hạn chế xuất cảnh thì chúng cần được dỡ bỏ kịp thời
Điều 31: Người đang bị điều tra bị tình nghi phạm tội liên quan đến công vụ tự nguyện nhận tội, chấp nhận xử phạt và xảy ra một trong các tình tiết sau đây thì cơ quan giám sát sau khi lãnh đạo nghiên cứu tập thể và được cơ quan giám sát cấp trên phê duyệt, có thể đề xuất hình phạt khoan hồng khi chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân:
(1) Những người tự nguyện đầu hàng và thành tâm sám hối tội lỗi của mình;
(2) Tích cực hợp tác điều tra và thú nhận một cách trung thực những hành vi vi phạm pháp luật và hình sự chưa bị cơ quan giám sát nắm bắt;
(3) Tích cực trả lại hàng bị đánh cắp và giảm tổn thất;
(4) Có công đáng kể hoặc vụ việc liên quan đến lợi ích lớn của quốc gia
Điều 32: Trường hợp người phạm tội, phạm tội liên quan đến công vụ tiết lộ tội phạm, tội phạm liên quan đến công vụ của người đang bị điều tra và được xác minh là đúng sự thật hoặc cung cấp manh mối quan trọng giúp điều tra các vụ án khác thì cơ quan giám sát sau khi lãnh đạo tập thể nghiên cứu và báo cáo cơ quan giám sát cấp trên phê duyệt, có thể đề xuất hình phạt khoan hồng khi chuyển vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân
Điều 33: Vật chứng, tài liệu chứng cứ, lời khai của nhân chứng, lời thú tội và lời bào chữa của người bị điều tra, tài liệu nghe nhìn, dữ liệu điện tử và các tài liệu chứng cứ khác do cơ quan giám sát thu thập theo quy định của Luật này có thể được sử dụng làm chứng cứ trong tố tụng hình sự
Khi cơ quan giám sát thu thập, sửa chữa, xem xét và sử dụng bằng chứng phải phù hợp với yêu cầu và tiêu chuẩn về bằng chứng trong các phiên tòa hình sự
Bằng chứng được thu thập bằng các phương pháp bất hợp pháp sẽ bị loại trừ theo quy định của pháp luật và không được sử dụng làm cơ sở để xử lý vụ án
Điều 34: Khi Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan công an, cơ quan kiểm toán và các cơ quan nhà nước khác phát hiện có manh mối liên quan đến quan chức bị nghi ngờ tham nhũng, hối lộ, xao lãng nhiệm vụ và các tội phạm trái pháp luật hoặc liên quan đến công việc khác thì chuyển giao cho cơ quan quản lý giám sát để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật
Nếu người bị điều tra bị nghi ngờ vi phạm nghiêm trọng liên quan đến công việc hoặc tội phạm liên quan đến công việc cũng như các tội phạm bất hợp pháp khác thì cơ quan giám sát thường chịu trách nhiệm điều tra cùng với các cơ quan khác sẽ hỗ trợ
Chương 5 Quy trình giám sát
Điều 35: Cơ quan giám sát có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo hoặc báo cáo và xử lý theo quy định có liên quan Những trường hợp không thuộc thẩm quyền của cơ quan này sẽ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý
Điều 36 Cơ quan giám sát phải thực hiện công việc theo đúng thủ tục và thiết lập cơ chế làm việc để phối hợp và hạn chế lẫn nhau giữa các bộ phận trong việc giải quyết các manh mối, điều tra, xét xử
Các cơ quan giám sát cần tăng cường giám sát, quản lý toàn bộ quá trình điều tra, xử lý, đồng thời thành lập các bộ phận công tác tương ứng để thực hiện các chức năng quản lý và điều phối như quản lý đầu mối, giám sát và thanh tra, giám sát và xử lý cũng như phân tích thống kê
Điều 37: Cơ quan giám sát có trách nhiệm đưa ra ý kiến xử lý theo quy định có liên quan, thực hiện thủ tục kiểm tra, phê duyệt và xử lý mật những manh mối vướng mắc của đối tượng giám sát Việc xử lý manh mối cần được tổng hợp, báo cáo thường xuyên, đồng thời thường xuyên kiểm tra, kiểm tra đột xuất
Điều 38 Trường hợp cần áp dụng các phương pháp xác minh sơ bộ để giải quyết các manh mối của vấn đề, cơ quan giám sát thực hiện thủ tục phê duyệt theo quy định của pháp luật và thành lập đoàn kiểm tra Sau khi hoàn thành công việc xác minh sơ bộ, Đoàn xác minh viết báo cáo xác minh sơ bộ và đưa ra kiến nghị xử lý Cơ quan xử lý có trách nhiệm đưa ra ý kiến về việc phân loại và xử lý Báo cáo xác minh sơ bộ và ý kiến xử lý mật được trình người phụ trách chính của cơ quan quản lý xem xét, phê duyệt
Điều 39: Sau khi xác minh sơ bộ, nếu nghi ngờ đối tượng giám sát phạm tội liên quan đến công vụ và cần phải chịu trách nhiệm trước pháp luật thì cơ quan giám sát giải quyết thủ tục hồ sơ vụ án theo đúng thẩm quyền, thủ tục quy định
Sau khi người có thẩm quyền chính của cơ quan giám sát phê duyệt việc khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật, người đó sẽ chủ trì một cuộc họp đặc biệt để nghiên cứu, xác định kế hoạch điều tra và quyết định các biện pháp điều tra cần thực hiện
Quyết định khởi tố điều tra phải được công bố cho người bị điều tra và thông báo cho các tổ chức liên quan Nếu nghi ngờ có vi phạm chính thức nghiêm trọng hoặc tội phạm chính thức, các thành viên gia đình của người bị điều tra sẽ được thông báo và công khai ra công chúng
Điều 40: Cơ quan giám sát sẽ điều tra các vụ vi phạm chính thức và tội phạm chính thức, thu thập bằng chứng về việc liệu những người bị điều tra có phạm tội bất hợp pháp hay không và mức độ nghiêm trọng của tình tiết, xác định tình tiết của tội phạm bất hợp pháp và tạo thành một chuỗi bằng chứng đầy đủ và ổn định được chứng thực lẫn nhau
Nghiêm cấm thu thập bằng chứng bằng cách đe dọa, xúi giục, lừa dối và các phương pháp bất hợp pháp khác Nghiêm cấm lăng mạ, đánh đập, ngược đãi, nhục hình hoặc trá hình trá hình đối với người bị điều tra và những người có liên quan trong vụ án
Điều 41 Khi điều tra viên tiến hành các biện pháp điều tra như hỏi cung, thẩm vấn, giam giữ, khám xét, thu hồi, niêm phong, thu giữ, thanh tra, kiểm tra phải xuất trình giấy chứng nhận và ra văn bản thông báo theo quy định Việc điều tra phải do hai người trở lên tiến hành và phải lập biên bản, báo cáo và các tài liệu bằng văn bản khác có chữ ký và đóng dấu của những người có liên quan
Các điều tra viên thực hiện công việc thu thập bằng chứng quan trọng như thẩm vấn, khám xét, niêm phong và thu giữ nên ghi lại và ghi lại toàn bộ quá trình và giữ lại để tham khảo sau này
Điều 42: Điều tra viên phải thực hiện nghiêm túc kế hoạch điều tra, không được mở rộng phạm vi điều tra hoặc thay đổi đối tượng, vấn đề điều tra theo ý muốn
Những vấn đề quan trọng trong quá trình điều tra cần được nghiên cứu chung và báo cáo theo quy trình
Điều 43: Khi cơ quan giám sát áp dụng biện pháp lưu giữ, lãnh đạo cơ quan giám sát phải ra quyết định tập thể Khi cơ quan quản lý cấp dưới cấp quận, huyện thực hiện biện pháp lưu giữ phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt Khi cơ quan giám sát cấp tỉnh thực hiện biện pháp lưu giữ phải báo cáo Ủy ban Giám sát Quốc gia để lưu giữ
Thời gian lưu giữ không quá ba tháng Trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá ba tháng Trường hợp cơ quan quản lý cấp dưới áp dụng biện pháp tạm giữ thì việc gia hạn thời gian tạm giam phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt Nếu cơ quan giám sát thấy rằng biện pháp giam giữ được áp dụng là không phù hợp thì phải dỡ bỏ ngay
Cơ quan giám sát thực hiện các biện pháp giam giữ và có thể yêu cầu sự hợp tác của cơ quan công an tùy theo nhu cầu công việc Cơ quan công an có trách nhiệm hỗ trợ theo quy định của pháp luật
Điều 44: Sau khi áp dụng các biện pháp giam giữ đối với người đang bị điều tra, đơn vị và thành viên gia đình của người bị giam giữ phải được thông báo trong vòng 24 giờ, trừ những trường hợp có thể cản trở việc điều tra như tiêu hủy hoặc ngụy tạo chứng cứ, can thiệp vào lời khai của nhân chứng hoặc thông đồng nhận tội, vv Sau khi các tình tiết cản trở việc điều tra biến mất, đơn vị và thành viên gia đình của người bị giam giữ phải được thông báo ngay lập tức
Cơ quan giám sát có trách nhiệm đảm bảo ăn uống, nghỉ ngơi, an toàn cho người bị giam giữ và cung cấp dịch vụ y tế Khi thẩm vấn người bị giam giữ phải bố trí thời gian, thời gian thẩm vấn hợp lý, biên bản thẩm vấn phải được người thẩm vấn đọc và ký tên
Nếu một người bị giam giữ được chuyển giao cho cơ quan tư pháp vì nghi ngờ phạm tội và bị kết án giám sát công cộng, giam giữ hình sự hoặc phạt tù có thời hạn theo quy định của pháp luật, một ngày giam giữ sẽ được tính là hai ngày giám sát công cộng và một ngày sẽ được tính là một ngày giam giữ hình sự hoặc phạt tù có thời hạn
Điều 45 Cơ quan giám sát sẽ đưa ra các biện pháp xử lý sau theo quy định của pháp luật dựa trên kết quả giám sát và điều tra:
(1) Đối với viên chức có hành vi vi phạm pháp luật khi thi hành công vụ nhưng tình tiết tương đối nhẹ, theo thẩm quyền quản lý thì trực tiếp hoặc ủy quyền cho cơ quan, cá nhân liên quan nói chuyện để nhắc nhở, phê bình, giáo dục, ra lệnh thanh tra, kiểm tra hoặc khiển trách;
(2) Đưa ra các biện pháp trừng phạt của chính phủ như cảnh cáo, hạ thấp, hạ bệ nghiêm trọng, cách chức, sa thải và trục xuất đối với các quan chức đã vi phạm pháp luật theo thủ tục pháp lý;
(3) Đối với người lãnh đạo không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ của mình thì trực tiếp ra quyết định giải trình trách nhiệm theo thẩm quyền quản lý hoặc đề xuất trách nhiệm giải trình với cơ quan có thẩm quyền quyết định trách nhiệm giải trình;
(4) Đối với những người bị tình nghi phạm tội liên quan đến nghĩa vụ, nếu cơ quan giám sát sau khi điều tra xác định rằng tình tiết phạm tội rõ ràng, bằng chứng đáng tin cậy và đầy đủ thì sẽ lập ý kiến truy tố và chuyển cùng tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân để xem xét, truy tố theo quy định của pháp luật;
(5) Đưa ra các đề xuất giám sát về các vấn đề tồn tại trong xây dựng liêm chính và thực hiện nhiệm vụ của đơn vị nơi đặt mục tiêu giám sát
Nếu sau khi điều tra, cơ quan giám sát nhận thấy không có bằng chứng chứng minh người bị điều tra đã thực hiện bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật hoặc hình sự nào thì vụ việc sẽ được rút lại và đơn vị nơi người bị điều tra trực thuộc sẽ được thông báo
Điều 46: Sau khi điều tra, cơ quan giám sát tịch thu, thu hồi hoặc ra lệnh bồi thường tài sản chiếm đoạt trái pháp luật theo quy định của pháp luật; tài sản bị nghi ngờ do phạm tội mà có thì được chuyển giao cho Viện kiểm sát nhân dân cùng với vụ án
Điều 47: Đối với những vụ án do cơ quan giám sát chuyển giao, Viện Kiểm sát nhân dân áp dụng các biện pháp bắt buộc đối với người bị điều tra theo quy định của Luật Tố tụng Hình sự của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Nếu Viện kiểm sát nhân dân sau khi xem xét cho rằng các tình tiết hình sự đã được xác định chắc chắn, chứng cứ đủ tin cậy và cần truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật thì sẽ ra quyết định truy tố
Nếu Viện kiểm sát nhân dân sau khi xem xét thấy cần xác minh bổ sung thì sẽ trả lại cơ quan giám sát để điều tra bổ sung và có thể tự mình tiến hành điều tra bổ sung nếu cần thiết Đối với những trường hợp phải điều tra bổ sung thì việc điều tra bổ sung phải được hoàn thành trong thời hạn một tháng Việc điều tra bổ sung được giới hạn trong hai lần
Viện Kiểm sát Nhân dân sẽ ra quyết định không truy tố theo quy định của pháp luật với sự chấp thuận của Viện Kiểm sát Nhân dân cấp cao hơn nếu có những tình tiết không truy tố được quy định trong Luật Tố tụng Hình sự của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Nếu cơ quan giám sát cho rằng quyết định không truy tố là sai thì có thể đề nghị Viện kiểm sát nhân dân cấp trên xem xét lại
Điều 48: Trong quá trình điều tra các vụ án về tội phạm công vụ như tham nhũng, hối lộ, lơ là, lơ là nhiệm vụ, nếu người bị điều tra bỏ trốn hoặc chết mà cần tiếp tục điều tra thì cơ quan giám sát tiếp tục điều tra và đưa ra kết luận với sự chấp thuận của cơ quan giám sát cấp tỉnh trở lên Trường hợp người bị điều tra bỏ trốn, sau một năm truy nã hoặc chết mà không ra hầu tòa thì cơ quan giám sát yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân nộp đơn lên Tòa án nhân dân tịch thu tài sản bất chính theo thủ tục pháp luật
Điều 49 Nếu đối tượng giám sát không đồng ý với quyết định xử lý của cơ quan giám sát đối với mình thì có quyền đề nghị cơ quan giám sát đã ra quyết định xem xét lại trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận được quyết định xử lý và cơ quan giám sát có trách nhiệm ra quyết định xem xét lại trong thời hạn một tháng; nếu đối tượng giám sát vẫn không đồng ý với quyết định rà soát thì có quyền đề nghị xem xét lại với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được quyết định rà soát và cơ quan giám sát có trách nhiệm ra quyết định xem xét lại trong thời hạn hai tháng Trong thời gian xem xét, xem xét lại, việc thi hành quyết định ban đầu sẽ không bị đình chỉ Trường hợp cơ quan rà soát sau rà soát xác định quyết định xử lý có sai sót thì cơ quan xử lý ban đầu có trách nhiệm chấn chỉnh kịp thời
Chương 6 Hợp tác quốc tế về chống tham nhũng
Điều 50 Ủy ban Giám sát Quốc gia có trách nhiệm phối hợp trao đổi, hợp tác quốc tế về chống tham nhũng với các quốc gia, khu vực và tổ chức quốc tế và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về chống tham nhũng
Điều 51 Ủy ban Giám sát Quốc gia tổ chức và điều phối các bên liên quan tăng cường hợp tác với các quốc gia, khu vực và tổ chức quốc tế liên quan trong các lĩnh vực thực thi pháp luật chống tham nhũng, dẫn độ, hỗ trợ tư pháp, chuyển giao người bị kết án, thu hồi tài sản và trao đổi thông tin
Điều 52 Ủy ban Giám sát Quốc gia tăng cường tổ chức và phối hợp công tác ngăn chặn và truy bắt người chạy trốn quốc tế chống tham nhũng, đồng thời đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện các công việc liên quan:
(1) Trong các trường hợp tham nhũng nghiêm trọng, hối lộ, lơ là nhiệm vụ và các tội phạm chính thức khác, nếu người bị điều tra đã trốn thoát và lẩn trốn bên ngoài đất nước (lãnh thổ) và bằng chứng tương đối thuyết phục thì người bị điều tra sẽ bị truy đuổi và đưa ra công lý thông qua hợp tác ở nước ngoài để truy đuổi kẻ chạy trốn;
(2) Yêu cầu quốc gia nơi cất giữ tiền và tài sản bị đánh cắp tiến hành điều tra, phong tỏa, thu giữ, tịch thu, thu hồi và trả lại tài sản liên quan;
(3) Điều tra và giám sát các dòng vốn vào, ra và xuyên biên giới của các quan chức bị nghi ngờ phạm tội liên quan đến nghĩa vụ và nhân viên liên quan của họ, đồng thời thiết lập các thủ tục chống trốn thoát trong quá trình điều tra các vụ án
Chương 7 Giám sát của Cơ quan Giám sát và Nhân viên Giám sát
Điều 53: Ủy ban giám sát các cấp chịu sự giám sát của Đại hội đại biểu nhân dân cùng cấp và Thường trực Đại hội đại biểu nhân dân cấp đó
Thường trực Đại hội đại biểu nhân dân các cấp lắng nghe, xem xét báo cáo công tác đặc biệt của Ủy ban giám sát cùng cấp và tổ chức thanh tra việc thực thi pháp luật
Khi Đại hội đại biểu nhân dân cấp huyện trở lên và Ủy ban thường vụ của họ tổ chức họp, các đại biểu Đại hội nhân dân hoặc thành viên Ủy ban thường vụ có thể, theo thủ tục do pháp luật quy định, nêu thắc mắc hoặc chất vấn về các vấn đề liên quan trong công tác giám sát
Điều 54 Cơ quan giám sát có trách nhiệm công khai thông tin công tác giám sát theo quy định của pháp luật và chấp nhận giám sát dân chủ, giám sát xã hội, giám sát dư luận xã hội
Điều 55: Cơ quan giám sát tăng cường giám sát việc thực hiện nhiệm vụ và tuân thủ pháp luật của thanh tra viên bằng cách thành lập cơ quan giám sát chuyên môn nội bộ và các biện pháp khác, xây dựng đội ngũ giám sát trung thành, trong sạch và có trách nhiệm
Điều 56: Kiểm soát viên phải gương mẫu chấp hành Hiến pháp, pháp luật, trung thành với nhiệm vụ, thi hành pháp luật một cách khách quan, trung thực, trung thực và giữ bí mật; họ phải có tố chất chính trị tốt, am hiểu công việc giám sát, có khả năng áp dụng luật, quy định, chính sách, điều tra, thu thập chứng cứ và có ý thức chấp nhận sự giám sát
Điều 57: Khi người giám sát tìm hiểu vụ việc, thẩm vấn hoặc can thiệp thì người giám sát xử lý việc giám sát phải báo cáo kịp thời Các trường hợp liên quan phải được đăng ký và nộp
Nếu phát hiện người giám sát xử lý các vấn đề giám sát đã liên hệ với người bị điều tra, những người liên quan đến vụ việc và những người có liên quan cụ thể của họ mà không được chấp thuận hoặc có tương tác với nhau thì người nội bộ phải báo cáo kịp thời Các trường hợp liên quan phải được đăng ký và nộp
Điều 58: Người giám sát xử lý vấn đề giám sát phải tự tái sử dụng trong các trường hợp sau đây và đối tượng giám sát, người tố cáo và các nhân sự liên quan khác cũng có quyền yêu cầu từ chối:
(1) Người thân của đối tượng giám sát hoặc người tố cáo;
(2) Những người từng làm nhân chứng trong vụ án này;
(3) Người hoặc người thân của người đó có lợi ích trong vấn đề giám sát đang được xử lý;
(4) Các trường hợp khác có thể ảnh hưởng đến việc xử lý công bằng các vấn đề giám sát
Điều 59: Sau khi rời chức vụ, nhân viên mật của cơ quan giám sát phải tuân thủ các quy định về quản lý thời gian bảo mật, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ bảo mật của mình và không được tiết lộ những bí mật liên quan
Trong vòng ba năm kể từ khi từ chức hoặc nghỉ hưu, nhân viên giám sát không được tham gia vào các công việc liên quan đến công việc giám sát và tư pháp có thể gây ra xung đột lợi ích
Điều 60: Nếu cơ quan giám sát và nhân viên của cơ quan này thực hiện một trong các hành vi sau đây thì người bị điều tra và người thân của người đó có quyền khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền:
(1) Quyền cầm giữ sẽ không được giải phóng sau khi hết thời hạn theo luật định;
(2) Thu giữ, tạm giữ hoặc phong tỏa tài sản không liên quan đến vụ án;
(3) Nên dỡ bỏ các biện pháp niêm phong, giam giữ hoặc phong tỏa nhưng thực tế lại không;
(4) Tham ô, chiếm đoạt, chia, tráo, vi phạm quy định về sử dụng tài sản bị tịch thu, tịch thu, phong tỏa;
(5) Các hành vi khác vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị điều tra
Cơ quan giám sát thụ lý khiếu nại sẽ ra quyết định trong vòng một tháng kể từ ngày thụ lý khiếu nại Nếu người khiếu nại không hài lòng với quyết định xử lý thì có quyền nộp đơn lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nhận được quyết định Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm ra quyết định trong thời hạn hai tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ rà soát Nếu đúng thì phải khắc phục kịp thời
Điều 61: Nếu sau khi kết thúc điều tra, xét thấy căn cứ khởi tố vụ án chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, có sai sót lớn trong quá trình giải quyết vụ việc và người giám sát vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì người đứng đầu và người chịu trách nhiệm trực tiếp phải chịu trách nhiệm
Chương 8 Trách nhiệm pháp lý
Điều 62: Đơn vị có thẩm quyền không thực hiện quyết định xử lý của cơ quan quản lý hoặc từ chối thực hiện kiến nghị giám sát mà không có lý do chính đáng thì cơ quan có thẩm quyền hoặc cấp trên yêu cầu đơn vị khắc phục và ra thông báo kiểm điểm cho đơn vị; người lãnh đạo có trách nhiệm và người chịu trách nhiệm trực tiếp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 63 Nếu người có liên quan vi phạm quy định của Luật này và thực hiện một trong các hành vi sau đây thì đơn vị, bộ phận có thẩm quyền, cấp trên hoặc cơ quan giám sát của họ phải ra lệnh khắc phục và xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Không cung cấp tài liệu liên quan theo yêu cầu, từ chối hoặc cản trở việc thực hiện các biện pháp điều tra, vv và từ chối hợp tác với cuộc điều tra của cơ quan giám sát;
(2) Cung cấp thông tin sai lệch và che đậy sự thật;
(3) Âm mưu thú nhận hoặc giả mạo, che giấu hoặc tiêu hủy bằng chứng;
(4) Ngăn cản người khác báo cáo và cung cấp bằng chứng;
(5) Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật này và có tình tiết nghiêm trọng
Điều 64 Nếu đối tượng giám sát trả thù, vu khống người tố cáo, tố giác, nhân chứng hoặc người giám sát; nếu người tố cáo, người tố cáo, người chứng kiến bịa đặt sự việc, tố cáo sai sự thật nhằm định khung đối tượng giám sát thì bị xử lý theo quy định của pháp luật
Điều 65 Cơ quan giám sát và nhân viên có một trong các hành vi sau đây thì người đứng đầu và người chịu trách nhiệm trực tiếp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật:
(1) Vứt bỏ manh mối của vấn đề mà không được phê duyệt hoặc ủy quyền, che giấu sự thật của các vụ án lớn mà không báo cáo hoặc giữ lại và xử lý các tài liệu liên quan đến vụ việc mà không được phép;
(2) Lợi dụng quyền lực hoặc ảnh hưởng của chức vụ để can thiệp vào công việc điều tra và lợi dụng vụ án để trục lợi cá nhân;
(3) Đánh cắp hoặc rò rỉ trái phép thông tin công việc điều tra hoặc rò rỉ các vấn đề báo cáo, báo cáo trạng thái chấp nhận và thông tin báo cáo;
(4) Để ép buộc hoặc xúi giục người đang bị điều tra hoặc người liên quan đến vụ án thú nhận hoặc xúc phạm, đánh đập, mắng mỏ, lạm dụng, nhục hình hoặc nhục hình trá hình;
(5) Xử lý tài sản bị niêm phong, tạm giữ hoặc phong tỏa trái quy định;
(6) Vi phạm quy định, gây tai nạn an toàn trong quá trình xử lý vụ việc hoặc che giấu, không khai báo, báo cáo không chính xác hoặc xử lý không đúng quy định;
(7) Áp dụng biện pháp giam giữ trái quy định;
(8) Vi phạm các quy định hạn chế người khác xuất cảnh hoặc không dỡ bỏ hạn chế xuất cảnh theo quy định;
(9) Các hành vi lạm quyền, lơ là nhiệm vụ, sai sót khác để tư lợi
Điều 66 Bất kỳ ai vi phạm các quy định của luật này và cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
Điều 67: Cơ quan giám sát và nhân viên thực hiện quyền hạn, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, pháp nhân, tổ chức khác và gây thiệt hại thì phải được Nhà nước bồi thường theo quy định của pháp luật
Chương 9 Điều khoản bổ sung
Điều 68: Quân ủy Trung ương quy định cụ thể công tác giám sát của Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc và Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân Trung Quốc theo quy định của luật này
Điều 69 Luật này có hiệu lực kể từ ngày ban hành Đồng thời, "Luật giám sát hành chính của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" sẽ bị bãi bỏ